ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC: Tên môn học (Tiếng Việt)1Đề cương môn học được chế bản trên khổ giấy A4, bảng mã Unicode, font Times New Roman, cỡ chữ 13.
Tên môn học (Tiếng Anh)
1. Thông tin về giảng viên
- Họ và tên: Vũ Đức Thanh
- Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sỹ - GVC
- Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế Phát triển - Trường ĐH Kinh tế
- Thời gian, địa điểm làm việc: Phòng 309 Nhà E4. Giờ hành chính
- Địa chỉ liên hệ: Điện thoại, Email: 0913.588.288
- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh tế chính chị về đổi mới kinh tế
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững
Phối hợp chính sách kinh tế vĩ mô
-v.v..
2. Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: Kinh tế chính trị học của các nền kinh tế chuyển đổi
- Mã môn học:
- Số tín chỉ: 02
- Môn học:+ Bắt buộc: Tự chọn:
- Các môn học tiên quyết:
- Các môn học kế tiếp:
- Yêu cầu đối với môn học:
- Tổng số giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Lý thuyết:
+ Thực hành:
+ Tự học:
- Tổng số tiết học đối với các hoạt động:
+ Lý thuyết:
+ Thực hành:
+ Tự học:
3. Mục tiêu của môn học
Kết thúc môn học, sinh viên phải đạt được:
- Kiến thức: Nắm được lo-gic hình thành và phát triển của CNXH hiện thực (dựa trên nền tảng sở hữu công cộng và cơ chế kế hoạch hoá tập trung), căn nguyên đưa đến sự chuyển đổi mô hình phát triển (chuyển sang mô hình kinh tế thị trường); những con đường khác nhau của chuyển đổi mô hình. Nắm vững đặc điểm, lo-gic và những nội dung cơ bản của tiến trình đổi mới - chuyển sang kinh tế thị trường ở Việt Nam. Đánh giá khách quan những thành công, hạn chế và những thách thức của Việt Nam trên con đường tiếp tục đổi mới, hội nhập và phát triển bền vững.
- Kỹ năng: Giải thích được một cách khoa học thất bại của mô hình kinh tế “kế hoạch hoá tập trung” sự sụp đổ của hệ thống XHCN theo “mô hình công hữu” truyền thống”. Hiểu được những khó khăn, thách thức của quá trình chuyển đổi mô hình phát triển, vận dụng để luận giải và đánh giá được những động thái và chiều hướng phát triển dài hạn của kinh tế Việt Nam.
4. Tóm tắt nội dung của môn học (100 – 150 từ):
Là sản phẩm của tư duy khoa học của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác, Chủ nghĩa Cộng sản (mà giai đoạn thấp là Chủ nghĩa Xã hội) là hệ thống kinh tế - xã hội thay thế cho chủ nghĩa tư bản. Tuy nhiên, Chủ nghĩa Xã hội hiện thực lại hình thành trên cơ sở những giáo điều và bệnh chủ quan duy ý chí trên một phạm vi rộng lớn của thế giới và trong thời gian dài. Những khuyết tật và sai lầm của Chủ nghĩa Xã hội “theo mô hình công hữu - kế hoạch hoá tập trung” khiến cho nó không thể “tự sửa chữa và tự hoàn thiện” được và đã đưa đến sự sụp đổ của hệ thống XHCN, chuyển sang phát triển kinh tế thị trường, làm hình thành “các nền kinh tế chuyển đổi” trong nền kinh tế thế giới hiện đại.
Là một quốc gia trong “các nền kinh tế chuyển đổi”, Việt Nam đã tiến hành những đổi mới toàn diện, chuyển nền kinh tế sang kinh tế thị trường định hướng XHCN. Quá trình này đã tạo ra bước ngoặt trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam, đặt Việt Nam vào quỹ đạo mới của tiến trình phát triển. Song, trong những điều kiện phức tạp của hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đang đứng trước những thử thách to lớn, đòi hỏi phải tiếp tục đổi mới với tinh thần kiên quyết và mạnh mẽ hơn nữa nhằm duy trì và phát huy thành quả của hai mươi năm qua.
5. Nội dung chi tiết môn học (tên các chương, mục, tiểu mục)
MỞ ĐẦU:
- ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: CNXH hiện thực và chuyển đổi hệ thống sang kinh tế thị trường
- PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP
PHẦN 1
HỆ THỐNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ
CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH KINH TẾ
Chương 1
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI – LÝ THUYẾT VÀ HIỆN THỰC
LÝ LUẬN MÁC – XÍT VỀ SỰ TẤT YẾU CỦA CNXH.
- Quan niệm của C. Mac về sự vận động của các hình thái kinh tế – xã hội.
- Lịch sử xã hội loài người là lịch sử kế tiếp nhau của 5 phương thức sản xuất: PTSX Á châu, Cổ đại, Phong kiến, Tư sản, và CNCS.
- Lịch sử phát triển loài người còn là lịch sử tiến hoá của tự do cá nhân (3 hình thái lớn trong sự phát triển nhân loại)
Hai cách phân biệt này chứa đựng những ý nghĩa giống nhau và cũng có những điểm khác biệt. Tuy nhiên, theo quy luật phủ định của phủ định, CNXH (CNCS) là sự thay thế tất yếu đối với CNTB.
- Những tiên đoán Mac - xit về CNXH.
- Chủ nghĩa tư bản - Đối tượng nghiên cứu của Mác
(Đặc điểm phát triển của chủ nghĩa tư bản thời kỳ Mác nghiên cứu và mục đích, phương pháp nghiên cứu của Mác)
- Tiên đoán của Mác về chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản
Trên cơ sở tư duy lo-gic (Quy luật của sự phủ định), Mác tuyên bố sự cáo chung của chủ nghĩa tư bản khi cho rằng mâu thuẫn cơ bản của xã hội tư bản (bần cùng hoá giai cấp vô sản; sự thối nát và ăn bám của giai cấp tư sản) đã đưa nó đến chỗ diệt vong.
- Điều kiện của cách mạng vô sản
Quan niệm CNCS mà giai đoạn thấp là CNXH, là trình độ phát triển cao hơn của Chủ nghĩa Tư bản, Mác cho rằng cách mạng vô sản là cuộc cách mạng toàn thế giới và nó chỉ nổ ra đồng thời và trước hết ở các nước tư bản phát triển nhất.
- Tư tưởng Lênin về tình thế cách mạng XHCN.
- Nghiên cứu của Le-nin về chủ nghĩa tư bản độc quyền
- Chủ nghĩa đế quốc và đêm trước của cách mạng vô sản
CÁCH MẠNG XHCN - CON ĐƯỜNG PHỔ BIẾN CỦA VIỆC THIẾT LẬP CNXH
- Sự hình thành hệ thống XHCN.
- Lênin và cách mạng XHCN ở nước Nga.
- Các quốc gia đi sau và hệ thống xã hội chủ nghĩa.
- Những nét đặc thù của quá trình hình thành hệ thống XHCN.
- Điểm xuất phát thấp: nền kinh tế của các quốc gia nghèo;
- Chiến tranh hoặc sự căng thẳng về chính trị;
- Cách mạng xã hội và chuyên chính vô sản.
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CNXH HIỆN THỰC
- Đảng và hệ tư tưởng chính thống
- Nhà nước và Các tổ chức quần chúng
- Nền kinh tế
- Sở hữu: sự thống trị của sở hữu công cộng dưới hai hình thức, thủ tiêu sở hữu tư nhân.
- Cơ chế điều hành nền kinh tế: Vai trò áp đảo của cơ chế kế hoạch hoá trực tiếp, tập trung và toàn diện; Thủ tiêu thị trường và cơ chế thị trường, duy trì quan hệ kinh tế hiện vật.
- Tài chính nhà nước: Bao cấp toàn diện cho doanh nghiệp nhà nước; Nhà nước đầu tư chạy theo mục tiêu tăng trưởng về lượng.
- Phân phối: “Phân phối theo lao động” và chủ nghĩa bình quân
Chương 2
CẢI CÁCH CNXH VÀ SỰ SỤP ĐỔ CỦA CNXH HIỆN THỰC
- THÀNH TỰU KINH TẾ VĨ MÔ VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA HỆ THỐNG
- Những thành tựu kinh tế của CNXH
- Những hạn chế của hệ thống
- NHỮNG XU HƯỚNG CẢI CÁCH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
- Chủ nghĩa xã hội thị trường
- Những tiền đề tư tưởng
- Thực tiễn lịch sử:
- Hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế XHCN
- Sáp nhập xí nghiệp.
- Tổ chức lại cơ quan quản lý nhà nước
- Đổi mới phương pháp kế hoạch hoá
- CÁC NHÂN TỐ THÚC ĐẨY SỰ THAY ĐỔI CỦA HỆ THỐNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA HIỆN THỰC VÀ CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH.
2.3.1. Những nhân tố thúc đẩy sự thay đổi của hệ thống
- Sự tích tụ những khó khăn kinh tế
- Sự bất bình xã hội đối với tình hình kinh tế và chính trị
- Những tác động bên ngoài
2.3.2. Sự sụp đổ của CNXH hiện thực và một số con đường chuyển đổi
- CẢI TỔ VÀ MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI CỦA LIÊN - XÔ CŨ
- CẢI CÁCH VÀ CHUYỂN ĐỔI THEO MÔ HÌNH TRUNG QUỐC
PHẦN 2
ĐỔI MỚI, CHUYỂN SANG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
Chương 3
NỀN KINH TẾ KẾ HOẠCH HOÁ TẬP TRUNG
VÀ THỰC CHẤT CỦA ĐỔI MỚI KINH TẾ Ở VIỆT NAM
3.1. HỆ THỐNG KINH TẾ XHCN Ở VN - KINH TẾ VN GIAI ĐOẠN 1955 - 1985
3.1.1. Vài nét lịch sử
- Thời kỳ khôi phục kinh tế 1955 – 1957
- Cách mạng XHCN ở miền Bắc 1957 – 1975
- Nền kinh tế thống nhất cả nước 1975 – 1985
3.1.2. Những đặc trưng của mô hình kinh tế
- Chế độ sở hữu và Doanh nghiệp
- Kế hoạch hoá trực tiếp
- Kiềm chế thị trường và tiến hành trao đổi trực tiếp
- Tài chính – tiền tệ, giá cả và ngân hàng: Bộ máy của chế độ bao cấp
- Phân phối theo lao động và chủ nghĩa bình quân
3.2. NHỮNG NỖ LỰC CẢI CÁCH CNXH VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐỔI MỚI KINH TẾ
3.2.1. Những khó khăn kinh tế và nỗ lực cải cách
- Những thúc ép Đổi mới tư duy kinh tế và điều chỉnh chính sách
- Khủng hoảng kinh tế
3.2.2. Quyết định Đổi mới kinh tế
- Thực chất của Đổi mới kinh tế
- Các quan điểm về phân kỳ đổi mới kinh tế
Chương 4
NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH ĐỔI MỚI KINH TẾ Ở VIỆT NAM
4.1. PHÁT TRIỂN KINH TẾ HÀNG HOÁ NHIỀU THÀNH PHẦN THEO ĐỊNH HƯỚNG XHCN.
- Ý nghĩa và thực chất của vấn đề:
Phân giải chế độ công hữu đơn nhất – nền tảng của hệ thống kinh tế cũ – làm hình thành nền kinh tế có cơ cấu sở hữu đa dạng, đặt cơ sở cho sự phát triển của kinh tế hàng hoá.
- Một số nội dung quan trọng:
- Một số cải cách quan trọng đầu thập kỷ 80;
- Nội dung đổi mới DNNN - Cổ phần hoá DNNN
- Thành quả và vấn đề
- Phát triển kinh tế tư nhân
- Các chính sách quan trọng nhằm phát triển kinh tế tư nhân;
- Quá trình phát triển: Thành quả và vấn đề.
- Phát triển khu vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
4.2. XÁC LẬP SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG, HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG.
4.2.1. Tự do hoá giá cả- nhân tố trung tâm của cơ chế thị trường tự do.
- Qúa trình cải cách giá và xác lập vai trò định giá của thị trường tự do.
- Các vấn đề đặt ra trong quản lý giá cả
4.2.2. Hình thành và phát triển hệ thống thị trường.
- Trao đổi tự do và sự hình thành thị trường hàng hoá - dịch vụ;
- Phát triển thị trường các yếu tố sản xuất:
- Thị trường lao động;
- Thị trường đất đai
4.3. ĐỔI MỚI HỆ THỐNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ, HÌNH THÀNH CÁC THỂ CHẾ CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN ĐẠI.
4.3.1. Đổi mới hệ thống ngân hàng.
- Hình thành và Phát triển Hệ thống ngân hàng thương mại
- Ngân hàng Trung ương và chính sách tiền tệ
4.3.2. Đổi mới hệ thống tài chính nhà nước.
- Xoá bao cấp, đổi mới chi tiêu ngân sách
- Xây dựng hệ thống thuế quốc gia
4.3.3. Xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán
4.4. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG CNH-HĐH.
4.4.1. Đổi mới/ Điều chỉnh Chiến lược CNH
Sự điều chỉnh chiến lược và những nội dung chủ yếu của chiến lược CNH – HĐH hiện nay.
4.4.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế quốc dân
- Chuyển dịch cơ cấu các ngành
4.5. MỞ CỬA NỀN KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI.
- Đổi mới hoạt động thương mại: Xoá độc quyền ngoại thương, mở cửa thị trường;
- Hội nhập quốc tế: Tham gia các tổ chức kinh tế và thương mại quốc tế.
…
Chương 5
THÀNH TỰU, KINH NGHIỆM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
CỦA ĐỔI MỚI KINH TẾ Ở VIỆT NAM
- NHỮNG THÀNH TỰU NỔI BẬT VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA ĐỔI MỚI KINH TẾ.
5.1.1. Những thành tựu nổi bật của đổi mới kinh tế
- Khắc phục tình trạng lạm phát, đưa nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng; duy trì mức tăng tưởng cao trong thời gian dài.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại.
- Hội nhập quốc tế thành công, phát triển mạnh quan hệ kinh tế đối ngoại.
- Nâng cao một bước chất lượng sống của dân cư.
- Kinh tế thị trường được xác lập và phát triển như một xu hướng không thể đảo ngược.
5.1. 2. Bài học kinh nghiệm của đổi mới kinh tế.
- Ổn định chính trị, giữ vững độc lập dân tộc, kiên trì các mục tiêu đổi mới.
- Xây dựng và thực hiện đúng lộ trình cải cách.
- Linh hoạt trong các chính sách kinh tế vĩ mô.
- Lấy việc phát huy nội lực làm cơ sở, đồng thời khai thác triệt để các nguồn lực bên ngoài.
- Phối hợp và thống nhất các nỗ lực của mọi tầng lớp dân cư.
5.2. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CỦA ĐỔI MỚI KINH TẾ.
5.2.1. Chất lượng tăng trưởng kinh tế thấp và kém bền vững
5.3.2. Năng lực của nền kinh tế còn thấp, sức cạnh tranh kém
5.2.3. Phân hoá giàu nghèo và sự bất bình đẳng xã hội
5.3.4. …
6. Học liệu:
Học liệu bắt buộc:
- Hệ thống xã hội chủ nghĩa – J. Kornai
- Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường ở các quốc gia Trung - Đông Âu. Tô Thị thanh Toàn. NXB Khoa học XH – 1999.
- Việt Nam – Con hổ đang chuyển mình? Brian Van Arkadie & Raymod Malon. Trần Thị Mai Khoa &Hoàg Gia Hải Hoàng dịch. NXB Thống kê – 2004.
- Kinh tế Việt Nam – Số liệu mới và phân tích mới. GS. Trần Văn Thọ (chủ biên)
Học liệu tham khảo:
- Kinh tế Việt Nam 2004 – Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
- Thời báo Kinh tế Việt Nam: Kinh tế Việt Nam và Thế giới (xuất bản như một số tạp chí đặc biệt đầu năm nhằm đánh giá tổng quát và dự báo kinh tế Việt Nam và thế giới).
- Cải cách Kinh tế vĩ mô trong các nền kinh tế chuyển đổi. Liên Hợp Quốc. NXB Chính trị Quốc gia – 1999.
- Tăng trưởng kinh tế Việt Nam: Những rào cản cần phải vượt qua. (Diễn đàn Phát triển Việt Nam - VDF). GS-TS. Nguyễn Văn Thường (Chủ biên). NXB Lý luận Chính trị. 2005
- Việt Nam cải cách kinh tế theo hướng rồng bay.
- Từ kế hoạch sang thị trường.
- Việt Nam quá độ sang kinh tế thị trường. 1993
- Tủ sách WB:
- Giới quan chức trong kinh doanh.
- Hoạt động không chính thức và môi trường kinh tế ở Việt Nam. 2003
- Báo cáo Phát triển Việt Nam 2005: Quản lý và Điều hành
- Báo cáo Phát triển Việt Nam 2004: Nghèo
- Các trang web.
7. Hình thức tổ chức dạy và học
8. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
8.1. Kiểm tra - đánh giá thường xuyên:
8.2. Kiểm tra – đánh giá định kì
- Kiểm tra giữa kì:
- Thi hết môn học/chuyên đề:
- Trọng số các điểm thành phần môn học:
+ Điểm chuyên cần (thông qua các bài tập cá nhân tuần và đi học đầy đủ)
+ Điểm kiểm tra giữa kỳ
+ Điểm thi kết thúc môn học
8.3. Tiêu chí đánh giá các loại bài tập:
8.4. Lịch thi, kiểm tra
| Phê duyệt của Trường |
Chủ nhiệm khoa(Ký và ghi rõ họ, tên) |
Chủ nhiệm bộ môn |
Người biên soạn(Ký và ghi rõ họ, tên) |